Sợi cotton ring spun xe đôi có dải chi số từ Ne 20/2 đến Ne 120/2. Sợi dùng 100% cotton chải kỹ, kéo nồi cọc, nhuộm màu và quấn cone. Dải chi số này phục vụ dệt thoi, may, thêu, dệt kim và đan tay. Xưởng cần chốt chi số theo cấu trúc vải thay vì chọn theo tên sản phẩm.
Sợi cotton ring spun xe đôi cho dệt thoi, may và thêu
Ký hiệu “/2” cho biết sợi gồm hai nhánh được xe lại. Cấu trúc này khác sợi đơn về đường kính, độ xoắn và phản ứng với lực căng. Xưởng không nên dùng nguyên cài đặt của sợi “/1” khi chuyển sang sợi “/2”.
Chải kỹ loại bớt xơ ngắn trước khi kéo sợi. Công nghệ ring spun tạo liên kết xơ bằng độ xoắn. Sợi cotton ring spun xe đôi dạng cone cấp sợi liên tục khi trọng lượng cone, kích thước lõi và đường tháo sợi phù hợp với bộ dẫn. Ba yếu tố này cần được xác nhận trước khi chạy lô.
Chọn sợi cotton ring spun xe đôi theo chi số
Với sợi cotton ring spun xe đôi, số Ne càng lớn thì sợi càng mảnh. Ne 20/2, Ne 30/2 và Ne 40/2 tạo thân sợi dày hơn nhóm Ne 80/2–120/2. Ne 60/2 nằm ở khoảng giữa. Cách chọn cuối cùng còn phụ thuộc mật độ dọc ngang, định lượng và yêu cầu bề mặt.
- Dệt thoi: Xác nhận sợi dùng cho hệ dọc hay hệ ngang. Kiểm tra lực căng, mật độ và yêu cầu hồ sợi.
- May và thêu: Chạy thử trên đúng kim, tốc độ và bộ căng chỉ. Theo dõi đứt sợi và độ rõ của đường chỉ.
- Dệt kim: Kiểm tra gauge, cỡ kim, mật độ vòng và định lượng mẫu.
- Nhuộm màu: Duyệt màu trên đúng chi số. Một màu có thể nhìn khác khi đường kính sợi thay đổi.
Kiểm soát sợi cotton ring spun xe đôi trên máy
Sai chi số làm thay đổi độ phủ và định lượng. Sai lực căng làm đường sợi thiếu đều. Cone không hợp bộ gá có thể rung hoặc tháo sợi kém. Xưởng nên kiểm tra từng yếu tố trên một mẫu nhỏ trước khi khóa thông số.
Một lô sợi cotton ring spun xe đôi nên dùng cùng mã màu và mã lô đã duyệt. Nhãn kiện cần ghi rõ chi số, màu và số lô. Khi thay cone, kỹ thuật viên nên so sánh lực tháo sợi và trạng thái bề mặt thay vì chỉ nhìn màu.
Thông số sản phẩm
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Thành phần xơ | 100% cotton |
| Cấp chải | Chải kỹ |
| Quy trình kéo sợi | Ring Spun |
| Chi số | Ne 20/2, 30/2, 40/2, 60/2, 80/2, 100/2 và 120/2 |
| Hình thức | Sợi nhuộm màu, xe đôi, quấn cone |
| Ứng dụng | Dệt thoi, may, thêu, dệt kim và đan tay |
| Xuất xứ | Trung Quốc |
| Đóng gói | Bao PP hoặc thùng carton |
| Quy cách đóng gói tham khảo | 18 × 18 × 18 cm; khối lượng cả bì 1,0 kg |
Kích thước trên là dữ liệu của một đơn vị bán trong nguồn sản phẩm. Xưởng cần xác nhận riêng trọng lượng tịnh, kích thước cone, loại lõi và số cone mỗi kiện. Không dùng kích thước bao gói để cài bộ gá cone.
FAQ kỹ thuật về sợi cotton xe đôi dạng cone
Có thể dùng chung bộ căng sợi cho toàn bộ dải Ne 20/2–120/2 không?
Không nên. Đường kính và lực tháo sợi thay đổi theo chi số. Xưởng cần đo lại lực căng và chạy mẫu mỗi khi đổi nhóm chi số.
Khi dùng sợi cho hệ dọc cần xác nhận thêm gì?
Hãy xác nhận độ bền, độ xoắn, hướng xoắn, lực căng và yêu cầu hồ sợi. Máy dệt và mật độ dọc quyết định mức kiểm tra cuối cùng.
Kích thước 18 × 18 × 18 cm có phải kích thước cone không?
Không. Nguồn ghi đây là kích thước đóng gói của một đơn vị bán. Kích thước cone và lõi phải được xác nhận riêng.
Nên chọn bao PP hay thùng carton?
Hai phương án đều có trong thông tin nguồn. Chọn theo số cone, cách xếp kiện và điều kiện vận chuyển. Bao bì phải giữ cone ổn định và tránh biến dạng.
Tham khảo thêm nhóm sợi cotton cho sản xuất dệt để đối chiếu thành phần và cấu trúc. Khi hỏi mẫu sợi cotton ring spun xe đôi, hãy gửi chi số, ứng dụng, loại máy, màu và quy cách cone cần dùng.














