Nhuộm nylon: chọn thuốc nhuộm, kiểm soát pH và lỗi màu

Nhuộm nylon dễ xuất hiện loang màu hoặc sọc ngang nếu thuốc nhuộm bắt lên xơ quá nhanh. pH, tốc độ tăng nhiệt, dầu còn trên vật liệu và khả năng tuần hoàn dung dịch đều ảnh hưởng đến kết quả. Với sợi dùng cho tất, đồ lót và sportswear, màu còn phải giữ ổn định sau giặt và các xử lý hoàn tất phù hợp.

Trước khi duyệt lab dip, nên xác định đúng loại nylon, nền vải và yêu cầu độ bền màu. Sau đó mới chọn hệ thuốc nhuộm, chất đều màu và chu trình xử lý. Cách làm này giúp tìm đúng nguyên nhân khi mẫu lệch sắc, thay vì liên tục tăng liều hóa chất hoặc kéo dài thời gian nhuộm.

Cơ chế nhuộm nylon bằng thuốc nhuộm axit

Nylon là polyamide. Nhóm amino ở đầu mạch có thể nhận proton trong môi trường axit, chuyển từ –NH2 sang –NH3+. Những vị trí mang điện dương này tạo tương tác với ion thuốc nhuộm axit mang điện âm, thường có nhóm sulfonate –SO3−.

Nhóm amino của nylon nhận proton H⁺ và tương tác với ion thuốc nhuộm axit

Khi pH giảm, số nhóm amino ở trạng thái proton hóa thường tăng. Thuốc nhuộm vì thế có thể bắt màu nhanh hơn. Tuy nhiên, khả năng nhận màu còn phụ thuộc số đầu mạch amino, cấu trúc xơ và thuốc nhuộm đang dùng. Hai lô sợi nylon không nhất thiết lên màu giống nhau trong cùng một chu trình.

  • Tương tác ion: hình thành giữa vị trí –NH3+ trên xơ và phần mang điện âm của thuốc nhuộm.
  • Liên kết hydro: nhóm amide –NHCO– có thể tương tác với các nhóm thích hợp trên phân tử màu, chẳng hạn –OH.
  • Lực Van der Waals: các tương tác phân tử yếu cũng góp phần giữ màu. Vùng kỵ nước của nylon và cấu trúc khá phẳng của một số phân tử màu tạo điều kiện tiếp xúc; mức tương tác phụ thuộc cấu trúc và diện tích tiếp xúc.

Vì có nhiều yếu tố cùng tham gia, nhuộm nylon cần kiểm soát cả sự hấp phụ lên bề mặt lẫn quá trình màu đi vào xơ. Phần cách chọn thuốc nhuộm axit cho nylon giúp đối chiếu hệ màu với yêu cầu độ đều và độ bền ướt.

Những yếu tố ảnh hưởng đến độ đều màu

Yếu tốẢnh hưởng chínhNội dung kiểm tra
Đặc tính xơNền có khả năng nhận màu cao có thể hấp phụ màu nhanh.Loại nylon, lô sợi và nhiệt độ bắt đầu nhuộm.
Định hình trước nhuộmNhiệt không đều làm thay đổi khả năng lên màu giữa các vùng.Nhiệt độ thực tế và độ đồng đều trên toàn nền.
Thuốc nhuộmKhác nhau về ái lực, mức phụ thuộc pH và khả năng di chuyển màu.Đánh giá cả hệ phối màu.
Chất trợTính ion ảnh hưởng đến hãm màu, đều màu và tương hợp.Phối hợp với thuốc nhuộm và chất cố định màu.
pHChi phối tốc độ bắt màu và mức tận trích.pH đầu, diễn biến trong bể và pH cuối.
Nhiệt độTác động đến hấp phụ và quá trình màu đi vào xơ.Nhiệt bắt đầu, tốc độ tăng nhiệt, mức giữ và thời gian giữ.
Lượng nạpNạp quá nhiều có thể giảm trao đổi dung dịch.Tải máy và khả năng chuyển động hoặc xuyên thấm.
Thiết bịCách dung dịch tiếp xúc với vật liệu khác nhau giữa các máy.Lưu lượng, cột áp và đường tuần hoàn.
Dung tỷDung tỷ thấp có thể làm màu bắt nhanh hơn.Tỷ lệ vật liệu với dung dịch xử lý khi đổi quy mô.

Với nền pha spandex, cần xem thêm dầu sợi và lịch sử định hình. Dầu chưa tẩy sạch có thể cản trở thấm ướt, khiến nhuộm nylon không đều dù công thức màu không thay đổi. Thông tin tiền xử lý nên đi cùng mẫu, đặc biệt khi chuyển từ lab dip sang mẻ lớn.

Chọn thuốc nhuộm nylon theo độ sâu màu và độ bền

Thuốc nhuộm axit đều màu, bán milling, milling và phức kim loại có các cân bằng khác nhau giữa độ đều, ái lực và độ bền ướt. Màu nhạt thường cần khả năng di chuyển màu tốt. Màu đậm đòi hỏi chú ý hơn đến độ bền giặt và lượng màu nổi sau nhuộm.

So sánh thuốc nhuộm axit và phức kim loại theo cấu trúc, độ đều và độ bền giặt
Đặc tínhAxit đều màuAxit bán millingAxit millingPhức kim loại
Kích thước phân tửNhỏTrung bìnhLớnLớn
Số nhóm sulfonate trong phân nhóm minh họa1121–2
Độ tan trong nướcCaoTrung bìnhThấpThấp
Ái lực với xơThấpTrung bìnhCaoCao
Tốc độ hấp phụ lên xơChậmTrung bìnhNhanhNhanh
Tốc độ bắt màu trong phân nhóm minh họaNhanhTrung bìnhChậmChậm
Khả năng di chuyển màuTốtChấp nhận đượcKémKém
Độ bền ướtThấpChấp nhận đượcTốtTốt
Nhiệt độ lên màu tương đốiThấpTrung bìnhCaoCao
Độ sâu màu phù hợpNhạtTrung bìnhĐậmĐậm

Bảng thể hiện các xu hướng của phân nhóm đang so sánh. Sơ đồ cấu trúc có cả nhóm phức kim loại không mang sulfonate, nên dòng 1–2 trong bảng không bao quát mọi thuốc nhuộm phức kim loại. Số nhóm sulfonate và các mức nhanh, chậm không thay thế thông số của từng mã. Khi đánh giá nhuộm nylon, cũng cần phân biệt hấp phụ lên xơ với chỉ tiêu bắt màu được mô tả trong bảng.

Phối màu cần xem cả dải màu lẫn độ ổn định

Hai vòng màu với phạm vi phối màu rộng và hẹp

Dải màu rộng giúp phối được nhiều sắc, nhưng tính ổn định của tổ hợp có thể thấp hơn. Một hệ có dải màu hẹp hơn có thể ổn định hơn, đồng thời khó đạt một số sắc yêu cầu.

Trong nhuộm nylon, ba màu thành phần cần có nhịp lên màu tương thích. Nếu một màu lên trước, sắc tổng có thể thay đổi khi tăng nhiệt. Lấy mẫu theo giai đoạn giúp nhận ra sự mất cân đối này trước khi chỉ nhìn vào mẫu cuối.

Chất đều màu trong nhuộm nylon

Chất đều màu có thể thiên về xơ, thiên về thuốc nhuộm hoặc tương tác với cả hai. Chọn đúng nhóm giúp kiểm soát tốc độ bắt màu và hỗ trợ phân bố màu. Hiệu quả còn phụ thuộc nền, độ sâu màu và các chất trợ còn lại trong bể.

NhómCách tác độngĐiểm cần đánh giá
AnionThiên về xơ, cạnh tranh vị trí bắt màu với thuốc nhuộm.Trong phân nhóm mô tả, mức hãm màu vừa phải, khả năng di chuyển màu hạn chế và hỗ trợ che sọc ngang. Đối chiếu lại đặc tính từng sản phẩm.
Không ionThiên về thuốc nhuộm.Khả năng giữ màu tạm thời và giải phóng màu theo chu trình.
Cation yếu/không ionCó thể hãm màu và hỗ trợ di chuyển màu; thường cân nhắc cho màu nhạt hoặc dễ loang.Thận trọng với màu đậm và kiểm tra tương hợp với chất cố định màu axit, nhất là khi chất đều màu còn dư.
Lưỡng tínhCó các nhóm mang tính anion, không ion và cation yếu; tương tác với xơ và màu.Cân bằng độ đều, mức tận trích và tương hợp trong hệ hóa chất thực tế.

Nhãn “lưỡng tính” không đủ để xác nhận một chất trợ sẽ không gây kết tụ. Khi chọn chất đều màu cho nhuộm nylon, nên so khả năng hãm màu, di chuyển màu, phối hợp các màu thành phần và tạo bọt trong cùng điều kiện thử.

Đối chiếu chất đều màu axit theo nhiệt độ

Ví dụ dưới dùng vải dệt kim nylon đã tinh luyện, với Yellow M-4GL 0,71%, Turq. Blue M-5G 0,55% và Blue M-NHF 0,22%. Chất trợ là X g/L, natri acetate 0,75 g/L, pH 4,5 và dung tỷ 1:10.

Hai nhóm mẫu theo nhiệt độ với NL-40, NLC, chất đều màu axit và đối chứng

Hai nhóm mẫu cho thấy màu thay đổi qua các giai đoạn tăng nhiệt. Nhịp lên màu của tổ hợp là nội dung cần quan sát khi đánh giá nhuộm nylon. Các cột giữ nguyên mã NL-40, NLC và nhóm chất đều màu axit để đối chiếu với điều kiện từng phép thử.

Thử di chuyển màu giữa vải cho màu và vải nhận màu

Hạng mụcChuẩn bị mẫu nhuộmThử di chuyển màu
Vật liệuVải dệt kim nylon 6 đã tinh luyệnVải nylon đã nhuộm và vải nylon đã tinh luyện chưa nhuộm
Hệ màuYellow-199 0,6%; Red-299 0,6%; Blue-264 0,6%Theo dõi màu từ vải cho màu sang vải nhận màu.
Chất trợTheo điều kiện chuẩn bị mẫuMức thử chung 1 g/L; bảng đối chiếu ghi NL-40 1,0 g/L và sản phẩm đối chiếu 1,6 g/L.
pH4,54,5
Dung tỷ1:201:20
Chu trìnhNhiệt độ phòng → 98°C × 30 phútNhiệt độ phòng → 98°C × 30 phút
Mẫu vải cho màu và nhận màu trong thử di chuyển màu trên nylon 6

Đối chiếu cả hai mẫu sau xử lý giúp đánh giá khả năng di chuyển màu. Vì các chất trợ trong bảng dùng ở liều khác nhau và ảnh không có điểm số đo màu, không nên dùng màu trên màn hình để xếp hạng tuyệt đối sản phẩm.

Thử hãm màu và kiểm tra dung dịch còn lại

Hạng mụcMẫu theo giai đoạnThử dung dịch còn lại
Vật liệuVải dệt kim nylon 6 đã tinh luyệnVải dệt kim nylon 6 đã tinh luyện
Hệ màuYellow M-4GL 0,71%; Turq. Blue M-5G 0,55%; Blue M-NHF 0,22%Dùng dung dịch còn lại của từng giai đoạn.
Chất trợX g/L; natri acetate 0,75 g/LTheo dung dịch đã lấy.
Dung tỷ1:101:10
Thể tíchTheo bố trí thử30 mL
Chu trình40°C × 10 phút → Y°C × Z phút98°C × 30 phút
Thao tácLấy vải, giặt và sấy; giữ dung dịch còn lại.Nhuộm nền mới để quan sát phần màu chưa lên xơ.

X, Y và Z là các biến của phép thử. Các ảnh đối chiếu lần lượt thể hiện mẫu tại 40°C sau 10 phút, rồi 50, 60, 70, 80, 90, 98°C và sau khi giữ 98°C trong 30 phút.

Màu mẫu nylon 6 tại tám giai đoạn thử hãm màu
Mẫu nylon 6 nhuộm bằng dung dịch còn lại ở từng giai đoạn

Màu trên vải cần đọc cùng màu của mẫu thử bằng dung dịch còn lại. Chất trợ có thể làm chậm giai đoạn đầu nhưng vẫn cho mức lên màu cuối phù hợp. Khi đánh giá nhuộm nylon, phải tách tác dụng hãm màu khỏi hiện tượng giảm mức tận trích.

Màu trong các ảnh dùng để đối chiếu diễn biến thử nghiệm. Khi duyệt màu, cần kiểm tra mẫu vật lý trong cùng điều kiện ánh sáng. Ảnh chụp và màn hình không thay thế màu chuẩn.

Kiểm soát pH trong nhuộm nylon

Hạ pH quá nhanh có thể khiến màu bắt lên xơ trước khi dung dịch phân bố đều. Điều này dễ tạo loang màu, nhất là với màu nhạt. Vì vậy, pH đầu và pH cuối chưa đủ để mô tả một chu trình nhuộm nylon. Cần biết pH thay đổi thế nào trong giai đoạn tăng nhiệt và giữ nhiệt.

Sơ đồ pH, H⁺ và nhóm amino tại các vị trí bắt màu của nylon

Trong sơ đồ, pH 7,5, 6,5, 5,5 và 4,5 đi cùng các giá trị Srel 125%, 100%, 70% và 50%. Những tỷ lệ này thuộc mô hình minh họa, không phải mức tận trích và không dùng để tính liều thuốc nhuộm cho mọi loại xơ.

Cách kiểm soátNguyên tắcĐiểm vận hành
Châm định lượngChâm hóa chất có kiểm soát, có thể theo chế độ bán tự động.Giữ tốc độ và thời điểm châm nhất quán.
Giữ pH bằng hệ đệmCó thể xem xét ammonium sulfate/axit acetic, axit acetic/natri acetate hoặc hệ phosphate phù hợp.Xác định hệ và tỷ lệ theo công thức, không ghép tất cả hóa chất vào cùng một bể.
pH trượtDùng chất giải phóng axit để pH giảm dần.Đánh giá đường giải phóng axit theo nhiệt và thời gian.
Điều khiển tự độngMáy có thiết bị đo và bộ điều khiển pH.Kiểm tra hiệu chuẩn và phản hồi trong bể.

Các muối phosphate được nêu gồm NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4. Mức dùng phải phù hợp với hệ màu và pH mục tiêu.

Chất giải phóng axit và kiềm còn trong bể

Chất giải phóng axit có thể giúp pH giảm từ từ khi nhiệt độ tăng hoặc thời gian kéo dài. Cách này giảm sự phụ thuộc vào nhiều lần châm axit acetic. Tuy nhiên, đường pH còn chịu ảnh hưởng của kiềm tồn dư và khả năng đệm của dung dịch.

Đường pH của ET 1,0, 1,5 và 2,0 g/L theo nhiệt độ và thời gian giữ
Đường pH của ba mức ET khi có Na₂CO₃ 0,2 g/L trong dung dịch

Hai đồ thị giữ riêng các điều kiện ET 1,0, 1,5 và 2,0 g/L, cùng trường hợp mỗi mức có thêm Na2CO3 0,2 g/L. Kiềm làm thay đổi rõ diễn biến pH, đặc biệt ở mức ET thấp. Khi nhuộm nylon sau tiền xử lý kiềm, nên kiểm tra hiệu quả giặt và điều kiện đầu bể trước khi chốt liều axit.

Đánh giá chất giải phóng axit nên gồm pH ở 100°C theo phép kiểm tra tương ứng, đường giải phóng axit, khả năng hòa tan và tạo bọt. Có thể kiểm tra hòa tan trong nước lạnh nếu phiếu kỹ thuật nêu cách pha này. Nếu tăng tốc độ gia nhiệt để rút ngắn chu trình nhuộm nylon, phải theo dõi lại độ đều và mức tận trích trên mẫu.

Đường nhiệt khi nhuộm nylon màu nhạt, đậm và xanh ngọc

Cùng một nhiệt độ đích vẫn có thể cho kết quả khác nhau nếu tốc độ tăng nhiệt thay đổi. Các bậc giữ cần tạo đủ thời gian cho dung dịch phân bố và hệ phối màu lên xơ tương thích.

Các đường tăng nhiệt, giữ nhiệt và hạ nhiệt cho màu nhạt, màu đậm và xanh ngọc
Nhóm màuĐiều kiệnGiữ nhiệt và điều chỉnh
Màu nhạtThuốc nhuộm <0,5%; pH đầu 7,5–9; pH cuối 4,5–5,5; tốc độ tăng nhiệt khoảng 0,5°C/phút.Vùng khoảng 100°C giữ 10–20 phút trong sơ đồ.
Màu đậmThuốc nhuộm >1,5%; vùng tăng nhiệt chính khoảng 1°C/phút; pH cuối 4–5.Đoạn đầu có mức 2°C/phút. Nhánh 110°C giữ 20–40 phút; axit acetic được nêu cho màu rất đậm.
Xanh ngọcĐoạn đầu khoảng 1–1,5°C/phút; giữ 70–80°C trong 10–20 phút; đoạn sau khoảng 1°C/phút.Vùng khoảng 100°C giữ 30–50 phút; sơ đồ có thêm nhánh nhiệt cao.
Hạ nhiệtNhánh tham chiếu khoảng 1°C/phút; có mốc 60°C.Đối chiếu với thiết bị và vật liệu.

Đây là các nhánh tham chiếu, không phải một chu trình chung cho mọi nền. Khi nhuộm nylon pha spandex, nhiệt và hóa chất phải phù hợp với khả năng chịu xử lý của phần đàn hồi. Các đoạn 110°C cần thẩm định riêng trước khi áp dụng.

Thứ tựChức năng hoặc mãMức trong ví dụ
1Chất phân tán DS-3140,5–1 g/L
2Chất đều màu NL-40Ví dụ ghi từ 0,5 g/L; khoảng liều đầy đủ cần đối chiếu phiếu kỹ thuật.
3Chất làm mềm trong bể PSN1–2 g/L
4Thuốc nhuộm axitX%, theo độ sâu màu.
5Chất giải phóng axit ET0,5–2 g/L

Na2CO3 0,2 g/L xuất hiện trong ví dụ màu nhạt để điều chỉnh điều kiện đầu bể. Không tự thêm lượng kiềm này vào mọi công thức nhuộm nylon. Nồng độ còn lại sau tiền xử lý có thể làm đường pH khác với mẫu thử.

Cố định màu sau nhuộm nylon

Chất cố định màu axit có thể hỗ trợ hạn chế màu thoát ra khi xử lý ướt. Mô hình tạo màng mô tả sự tương tác của polymer với thuốc nhuộm và nền nylon để tạo vùng giữ màu. Cơ chế cụ thể phụ thuộc sản phẩm.

Mô hình tương tác giữa nylon, thuốc nhuộm và polymer cố định màu
Hạng mụcGiá trịẢnh hưởng cần cân nhắc
Dung tỷ1:10Đảm bảo tiếp xúc đều giữa nền và dung dịch.
Nhiệt và thời gian70–80°C × 20 phútNhiệt cao hơn có thể cải thiện độ bền, đồng thời tăng biến sắc và làm vải rít hơn khi sờ.
pH4,2–4,8pH thấp hơn có thể tăng hiệu quả giữ màu nhưng cũng tăng biến sắc và cảm giác rít.
NướcNước mềmHạn chế ảnh hưởng của độ cứng tới hệ chất trợ.
Kéo dài thời gianTheo thử nghiệmCó thể làm sắc màu thay đổi nhiều hơn.

Đánh giá chất cố định màu cần xem độ bền giặt, bền màu khi ngâm nước, biến sắc, vết cố định màu và tay vải. Một mẫu giữ màu tốt hơn nhưng lệch sắc hoặc rít có thể không phù hợp với yêu cầu sản phẩm. Khi so phương án, phần cách chọn chất cố định màu và đánh giá chi phí xử lý giúp xác định nội dung cần ghi rõ trước khi duyệt mẫu.

Thử tương hợp để kiểm tra nguy cơ vết cố định màu

Dung dịch có kết tụ hoặc cặn bám và trạng thái đối chiếu bình thường
Hạng mụcGiá trị
Chất cố định màu100 g/L
Chất đều màu B3463020 g/L
Tổng thể tích30 mL
Nhiệt độNhiệt độ phòng

Ảnh đối chiếu thể hiện một trạng thái có kết tụ hoặc cặn bám bất thường và một trạng thái không có hiện tượng tương tự. Nồng độ trong phép thử này dùng để sàng lọc tương hợp, không phải liều xử lý vải. Sau đó cần thử lại theo nồng độ vận hành, chất lượng nước và trình tự châm thực tế.

Vàng hóa nylon và vàng phenol

Vàng hóa có thể liên quan đến ánh sáng, NOx và SOx trong môi trường, BHT trong màng PE, lignin của bao bì giấy, nhiệt kéo dài khi vận chuyển, dầu tồn dư hoặc pH ngả kiềm. Sau nhuộm nylon màu nhạt, nên xem cả xử lý hoàn tất và điều kiện đóng gói, lưu kho.

Sơ đồ phản ứng BHT, chất trung gian và TBSQ liên quan đến vàng phenol

Trong cơ chế vàng phenol, BHT trong vật liệu đóng gói có thể tham gia phản ứng với các tác nhân chứa nitơ từ môi trường. Sản phẩm phản ứng có thể thể hiện màu khác nhau theo pH, với nguy cơ vàng hoặc vàng ngả nâu trong điều kiện kiềm. Mốc NO2 2 ppm trong sơ đồ là điều kiện minh họa, không phải giới hạn chấp nhận cho sản phẩm hoặc nơi làm việc.

Sơ đồ chất bảo vệ chống vàng phenol và ví dụ xử lý ngâm

Chất chống vàng phenol cần phù hợp với cơ chế gây vàng đang xét. Không dùng kết quả thử vàng phenol để giải thích mọi trường hợp vàng hóa do nhiệt, dầu hay ánh sáng.

Hạng mụcĐiều kiện tham chiếu
Cách xử lýNgâm trong bể
Điều chỉnh pHAxit citric, pH 4–4,5
Nhiệt và thời gian80°C × 30 phút
Chất chống vàng2–4 g/L, theo sản phẩm đã xác nhận

Xử lý ngâm tạo thời gian tiếp xúc để chất bảo vệ thấm vào nền. Ngấm ép với thời gian ngắn có thể cho hiệu quả khác. Với dự án màu trắng hoặc pastel, có thể thống nhất phép đánh giá nguy cơ vàng phenol theo ISO 105-X18 trên mẫu sau hoàn tất và đóng gói.

Tra nguyên nhân và xử lý lỗi nhuộm nylon

Khi phát hiện lỗi, nên ghi rõ vị trí xuất hiện, lô sợi, tiền xử lý và diễn biến bể. Mẫu đối chứng giúp phân biệt ảnh hưởng của vật liệu với ảnh hưởng của công thức. Mỗi lần thử nên thay đổi có kiểm soát để biết yếu tố nào cải thiện kết quả.

Loang màu và sọc ngang

Nguyên nhânHướng kiểm tra
Thuốc nhuộm hoặc hệ phối màu chưa phù hợp.Rà độ tương thích; màu nhạt cần chú ý nhóm phân tử nhỏ và khả năng đều màu.
Nhiệt làm màu bắt quá nhanh.Kiểm tra nhiệt bắt đầu và tốc độ tăng nhiệt.
pH quá thấp hoặc giảm nhanh.Kiểm soát axit từ từ; chỉ thử Na2CO3 0,2 g/L của ví dụ màu nhạt khi điều kiện phù hợp.
Chất đều màu hoặc liều chưa phù hợp.Đánh giá theo nền, thiết bị, độ sâu màu và mức tận trích.
Định hình không đều hoặc oxy hóa nhóm amino.Kiểm tra nhiệt, đường nối vải và mức cấp dư.
Nạp nhiều, vải chạy kém hoặc dừng lâu.Điều chỉnh tải và chuyển động theo giới hạn máy.
Châm màu quá nhanh.Châm từ từ, nhất là màu nhạt. Khoảng 20 phút là thời gian của một ví dụ, cần đối chiếu với hệ thống châm.
Dầu tồn dư cản trở thấm ướt.Rà tẩy dầu trước định hình và nhuộm, đặc biệt với nền pha spandex.
Trao đổi dung dịch khác nhau giữa các kiểu máy.Kiểm tra máy nhuộm trục, máy cuộn hoặc máy dòng chảy theo lưu lượng và tiếp xúc thực tế.
Dung tỷ quá thấp làm bắt màu nhanh.Chọn dung tỷ phù hợp và giữ nhất quán khi đổi quy mô.

Ví dụ kỹ thuật nêu lượng dầu trên spandex khoảng 8%, nhưng chưa đủ thông tin để dùng mức này cho mọi lô sợi. Khi kiểm tra loang màu, nên đối chiếu thông tin dầu sợi với hiệu quả tẩy dầu trên đúng nền vải. Dầu chưa loại sạch trước định hình có thể di chuyển ra bề mặt và cản trở nhuộm nylon.

Độ bền màu thấp sau giặt

Nguyên nhânHướng kiểm tra
Hệ thuốc nhuộm chưa phù hợp.Đối chiếu độ sâu màu và độ bền ướt, đặc biệt với màu đậm.
Giặt sau nhuộm chưa đủ.Kiểm tra giặt và giặt xà phòng để loại màu nổi.
Chất cố định màu hoặc liều chưa phù hợp.Rà loại hóa chất, mức dùng và điều kiện xử lý.
Nhiệt, pH hoặc thời gian cố định màu chưa phù hợp.So độ bền với biến sắc và cảm giác tay.
Khác biệt sợi nylon 6 và sợi nylon 66.Nylon 66 có thể cho độ bền tốt hơn trong một số hệ; đối chiếu mẫu cùng điều kiện trước khi chọn vật liệu.
Màu bám lên spandex.Thử chất hạn chế bám màu phù hợp, làm sạch màu nổi sau nhuộm rồi đánh giá bước cố định màu.

Vàng hóa, biến sắc và đứt spandex

LỗiNguyên nhân có thểHướng kiểm tra
Vàng hóa hoặc biến sắcpH nền ngả kiềm.Kiểm tra trung hòa và pH sau hoàn tất.
Dầu còn trên nền.Rà tẩy dầu và hiệu quả giặt.
Vàng phenol.Kiểm tra bao bì và xử lý bảo vệ thích hợp.
Ánh nắng hoặc lưu lâu trong môi trường nóng.Điều chỉnh điều kiện lưu kho và vận chuyển.
Chất làm mềm cation.Kiểm tra ảnh hưởng của hệ làm mềm.
Đứt sợi đàn hồi, OP/spandexĐịnh hình nền chưa tinh luyện, còn nhiều dầu.Đánh giá tinh luyện và giặt trước định hình; chọn chất tẩy dầu không chứa dung môi khi phù hợp.
Nhiệt cao hoặc chất trợ chứa dung môi.Đối chiếu khả năng chịu xử lý của spandex.
Kiềm mạnh quá nhiều.Rà loại kiềm, liều và thời gian tiếp xúc.

Đốm màu và vết cố định màu

LỗiNguyên nhân có thểHướng kiểm tra
Đốm hoặc cặn thuốc nhuộmTẩy hồ chưa hết, phân tán kém hoặc màu bám trở lại.Rà tiền xử lý, độ cứng nước và chất tạo phức phù hợp.
Dầu làm màu kết tụ.Chọn chất tẩy dầu có khả năng nhũ hóa và phân tán phù hợp.
Thuốc nhuộm chưa tan hết.Hòa tan hoàn toàn, khuấy và lọc trước khi châm.
Vết cố định màuXung đột tính ion giữa chất trợ.Thử tương hợp, chú ý chất trợ cation còn dư.
Độ cứng nước cao.Ví dụ nêu nước mềm dưới 50 ppm; thống nhất cách biểu thị độ cứng với đơn vị xử lý.
Axit đậm đặc tiếp xúc trực tiếp chất cố định màu.Pha loãng và châm riêng để tránh gel hoặc cặn bám.

Mã J33140 ở 70–80°C trong môi trường kiềm được nêu trong một hướng xử lý vết cố định màu. Trước khi cân nhắc cách sửa này, cần có phiếu kỹ thuật và mẫu thử xác nhận, nhất là với vải pha spandex. Tình trạng nền và hóa học của vết quyết định khả năng xử lý.

Chênh màu giữa lớp trong và ngoài cone

Nguyên nhânHướng điều chỉnh
Lưu lượng hoặc cột áp bơm chưa đủ.Rà hệ bơm và phân phối dung dịch.
Rò ở lỗ, khe hoặc đầu ống làm dung dịch đi tắt.Kiểm tra đường dòng và chi tiết làm kín.
Mật độ quấn cone quá cao.Điều chỉnh lực căng và mức quấn mềm.
Phân bổ thời gian đảo dòng chưa phù hợp.Ví dụ màu đậm nêu tỷ lệ thuận/ngược 3:4; đối chiếu chu kỳ thực tế.
Hệ phối màu chưa tương thích.Rà thuốc nhuộm thành phần và nhịp bắt màu.
Chất trợ phân tán hoặc di chuyển màu kém ở nhiệt cao.Sàng lọc chất đều màu theo điều kiện vận hành.
Đường nhiệt chưa phù hợp.Rà tốc độ tăng nhiệt và các bậc giữ.
Quấn không đều, lõi lỏng và lớp ngoài chặt.Điều chỉnh quấn cone để giảm khác biệt trở lực.
Đường kính cone quá lớn.Đánh giá lưu lượng trên đơn vị diện tích và kích thước cone.

Nếu dự án chọn nhuộm nylon dạng cone, có thể yêu cầu mẫu quấn theo điều kiện dự kiến và lấy sợi ở lớp trong, giữa, ngoài để đối màu. Bước thử này nên đi trước việc duyệt phương án quấn cho mẻ lớn.

Xơ rời kết cụm và còn vùng trắng

Nguyên nhânHướng điều chỉnh
Xơ chưa mở tơi, còn khối nén từ kiện.Mở tơi trước nạp để dung dịch đi vào.
Nạp không đều, có vùng quá chặt.Điều chỉnh thao tác và mật độ nạp.
Xơ khô khó thấm ban đầu.Đánh giá làm ướt hoặc nạp ướt khi quy trình cho phép.
Cột áp hoặc lưu lượng chưa đủ.Kiểm tra thiết bị và phân bố dòng qua toàn khối xơ.

Câu hỏi khi duyệt mẫu nhuộm nylon

Độ bền màu của vải nylon gồm những hạng mục nào?

Độ bền màu với giặt, ma sát và mồ hôi là các hạng mục khác nhau. Khi ghi yêu cầu “cấp 4”, cần chỉ rõ đó là cấp của phép thử nào và điều kiện áp dụng. Kết quả trên sợi chưa xác nhận vải hoặc sản phẩm cuối đạt cùng mức.

Bền màu giặt nên thử theo phương pháp nào?

Có thể thống nhất phương pháp ISO 105-C06 về độ bền màu khi giặt. Phiếu thử cần ghi phương án và điều kiện. Kết quả đó không dùng thay cho bền màu ma sát hoặc cho mọi chế độ giặt.

Tất và sportswear dùng nylon có cần thử bền màu mồ hôi không?

Có thể đưa chỉ tiêu này vào yêu cầu phát triển mẫu theo mục đích sử dụng. ISO 105-E04 về độ bền màu với mồ hôi là cơ sở để thống nhất phép thử; tiêu chí chấp nhận cần chốt riêng cho dự án.